Ghi Nhãn Dinh Dưỡng

 

Từ năm 1990, Cục Quản Lý Thực Phầm của Hoa Kỳ (FDA) đã yêu cầu ghi nhãn hiệu về chất liệu dinh dưỡng trên gần như tất cả các loại thực phẩm tiêu thụ trong nước. (Tháng 11, 2014), FDA đã ban hành quy định bổ sung yêu cầu ghi nhãn dinh dưỡng cho thực phẩm bán trong các máy bán hàng tự động. (Tháng 5, 2014), tại các nhà hàng và các cửa hàng tạp hóa cũng đều phải có chất liệu dinh dưỡng của từng mặt hàng khi có yêu cầu của người tiêu thụ, cho đến (Tháng 7, 2015) yêu cầu mới đã được ban hành với các thực phẩm đóng gói bán từ các siêu thị trên toàn Hoa Kỳ.

Anresco đã thực hiện phân tích chất liệu dinh dưỡng từ năm 1973 và đã giúp hàng ngàn công ty tuân thủ các quy định ghi nhãn FDA / USDA. Chúng tôi tận dụng chuyên môn và sử dụng phương pháp yêu cầu như AOAC, FDA, USDA hoặc những phương pháp thử nghiệm theo quy định của Cục Quản Lý Thực phẩm.

Analyses:

  • Nutritional by chemical analysis or database method
  • Calcium
  • Calories
  • Calories from fat
  • Carbohydrates
  • Cholesterol
  • Dietary Fiber
  • Iron
  • Protein
  • Serving Size
  • Servings Per Container
  • Sodium
  • Sugars
  • Total Fat
  • Trans Fatty Acids
  • Vitamin A (includes retinol & beta-carotene)
  • Vitamin C
  • Insoluble/Soluble Fiber
  • Carbohydrates
  • Beta Carotene
  • Potassium
  • Saturated Fats
    • Monounsaturated Fats
    • Other carbohydrates
  • Chloride
  • Cholesterol
  • Fatty Acids Profile
  • Iron
  • Protein
  • Proximate Analysis (includes fat, protein, moisture and ash)
  • Sucralose (Splenda)
  • Sugar Alcohol Profile (sorbitol, xylitol, mannitol, maltitol, glycerol)
  • Trans Fatty Acids (AOAC 996.06, includes saturated, & monounsaturated
  • Other Vitamins